Báo cáo công khai năm 2023 – 2024
Lượt xem:
THÔNG B¸O
Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở năm học 2023-2024
Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường THCS năm học 2023-2024
Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường THCS năm học 2023 – 2024
Biểu mẫu 09
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Giáo dục & Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT GIAO THỦY
TRƯỜNG THCS GIAO THIỆN
THÔNG B¸O
Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở năm học 2023-2024
|
STT |
Nội dung |
Chia theo khối lớp |
|||
|
Lớp 6 |
Lớp 7 |
8 |
9 |
||
|
I |
Điều kiện tuyển sinh
|
Hoàn thành chương trình tiểu học |
Xếp loại hai mặt giáo dục ở lớp 6 từ trung bình trở lên |
Xếp loại hai mặt giáo dục ở lớp 7 từ trung bình trở lên |
Xếp loại hai mặt giáo dục ở lớp 9 từ trung bình trở lên |
|
II |
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện
|
– Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội – Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới – Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và – Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-BGDĐT-GDTrH ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Về việc Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâmnăm học 2023 – 2024 của ngành Giáo dục – Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ- UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. – Căn cứ Công văn số 1459/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2023 của SGD tỉnh Nam Định về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. – Căn cứ Kế hoạch số 444/KH-PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Phòng GD&ĐT huyện Giao Thuỷ về việc thực hiện kế hoạch năm học 2023-2024 của Bậc THCS – Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-THCSGT ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện Klees hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường |
– Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội – Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới – Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và – Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-BGDĐT-GDTrH ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Về việc Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâmnăm học 2023 – 2024 của ngành Giáo dục – Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ- UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. – Căn cứ Công văn số 1459/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2023 của SGD tỉnh Nam Định về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. – Căn cứ Kế hoạch số 444/KH-PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Phòng GD&ĐT huyện Giao Thuỷ về việc thực hiện kế hoạch năm học 2023-2024 của Bậc THCS – Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-THCSGT ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện Klees hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường |
– Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội – Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới – Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và – Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-BGDĐT-GDTrH ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Về việc Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâmnăm học 2023 – 2024 của ngành Giáo dục – Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ- UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. – Căn cứ Công văn số 1459/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2023 của SGD tỉnh Nam Định về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. – Căn cứ Kế hoạch số 444/KH-PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Phòng GD&ĐT huyện Giao Thuỷ về việc thực hiện kế hoạch năm học 2023-2024 của Bậc THCS – Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-THCSGT ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện Klees hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường |
– Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội – Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới – Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và – Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo – Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-BGDĐT-GDTrH ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Về việc Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâmnăm học 2023 – 2024 của ngành Giáo dục – Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ- UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. – Căn cứ Công văn số 1459/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2023 của SGD tỉnh Nam Định về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. – Căn cứ Kế hoạch số 444/KH-PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Phòng GD&ĐT huyện Giao Thuỷ về việc thực hiện kế hoạch năm học 2023-2024 của Bậc THCS – Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-THCSGT ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện Klees hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường |
|
III |
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình;Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh |
-Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường và xã hội -Có thái độ học tập đúng đắn, cầu tiến, chăm chỉ. |
|||
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục |
-Tổ chức sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, thể dục thể thao, tham gia các phong trào thi đua theo chủ điểm, tổ chức các hội thi: vẽ tranh bảo vệ môi trường, thi Erobic, thi văn nghệ, thi TDTT. – Tổ chức giao lưu, học tập với VQG Xuân Thủy – Tổ chức cho học sinh giỏi đi tham quan trải nghiệm… |
|||
|
V |
Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được
|
*Lên lớp thẳng: 99 %, Lên lớp sau kiểm tra lại dưới 1% * Xếp loại kết quả học tập của học sinh cuối năm ở mức Tốt 30% trở lên; mức Khá 56% trở lên; mức Đạt dưới 22,5%; mức Chưa đạt dưới 0,5% mức Khá: 50% trở lên, mức Đạt: dưới 19,5%, mức Chưa đạt: dưới 0,5%. * Học sinh giỏi cấp Huyện trở lên : 0.8 % * Xếp loại kết quả rèn luyện của học sinh cuối năm ở mức Tốt: 92% trở lên, mức Khá: dưới 7%, mức Đạt: dưới 1%, không có học sinh rèn luyện Chưa đạt. *100 % học sinh rèn luyện sức khỏe tốt. |
*Lên lớp thẳng: 99 %, Lên lớp sau kiểm tra lại dưới 1% * Xếp loại kết quả học tập của học sinh cuối năm ở mức Tốt 30% trở lên; mức Khá 56% trở lên; mức Đạt dưới 22,5%; mức Chưa đạt dưới 0,5% mức Khá: 50% trở lên, mức Đạt: dưới 19,5%, mức Chưa đạt: dưới 0,5%. * Học sinh giỏi cấp Huyện trở lên : 0.8 % * Xếp loại kết quả rèn luyện của học sinh cuối năm ở mức Tốt: 92% trở lên, mức Khá: dưới 7%, mức Đạt: dưới 1%, không có học sinh rèn luyện Chưa đạt. *100 % học sinh rèn luyện sức khỏe tốt. |
*Lên lớp thẳng: 99 %, Lên lớp sau kiểm tra lại dưới 1% * Xếp loại kết quả học tập của học sinh cuối năm ở mức Tốt 30% trở lên; mức Khá 56% trở lên; mức Đạt dưới 22,5%; mức Chưa đạt dưới 0,5% mức Khá: 50% trở lên, mức Đạt: dưới 19,5%, mức Chưa đạt: dưới 0,5%. * Học sinh giỏi cấp Huyện trở lên : 1-2 % * Xếp loại kết quả rèn luyện của học sinh cuối năm ở mức Tốt: 92% trở lên, mức Khá: dưới 7%, mức Đạt: dưới 1%, không có học sinh rèn luyện Chưa đạt. *100 % học sinh rèn luyện sức khỏe tốt. |
* Tốt nghiệp THCS đạt 100% * Xếp loại Học lực Giỏi 30% trở lên, Khá 50% trở lên, Trung bình dưới 20%. * Học sinh giỏi cấp Huyện trở lên : 1-2 % * Xếp loại Hạnh kiểm Tốt 95% trở lên; Khá dưới 5%; không có học sinh Hạnh kiểm trung bình và yếu *100 % học sinh rèn luyện sức khỏe tốt. |
|
VI |
Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
|
Lên lớp 7 |
Lên lớp 8 |
Lên lớp 9 |
* Trên 90% số học sinh sau khi tốt nghiệp THCS thi đỗ vào Vào lớp 10 (hệ chính quy, dân lập, hoặc GDTX) * Số còn lại, nhà trường tư vấn phân luồng cho học sinh theo học các trường đào tạo nghề |
Giao Thiện, ngày 16 tháng 9 năm 2023
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Bùi Văn Nam
Biểu mẫu 10
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Giáo dục & Đào tạo)
PHÒNG GD&ĐT GIAO THỦY
TRƯỜNG THCS GIAO THIỆN
THÔNG B¸O
Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường THCS năm học 2023-2024
|
STT |
Nội dung |
Tổng số |


